KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS TRỰC HÙNG GIAI ĐOẠN 2019 – 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

16/04/2019

 

PHÒNG GD&ĐT TRỰC NINH

TRƯỜNG THCS TRỰC HÙNG

Số: 01 /KH-THCS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Trực Hùng, ngày 05 tháng 01 năm 2019
KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS TRỰC HÙNG

GIAI ĐOẠN 2019 – 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030.

– Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

– Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;

– Căn cứ Thông tư Số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

– Căn cứ Nghị quyết số 29, Khóa XI của BCH TW Đảng vể “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”;

– Nghị quyết đại hội đảng bộ xã Trực Hùng, Nghị quyết của HĐND xã Trực Hùng.

Trường THCS Trực Hùng lập kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2018-2025, tầm nhìn đến năm 2030 như sau:

PHẦN I

PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG

I.                   BỐI CẢNH

Năm 1990 trường THCS Trực Hùng được tách ra từ trường Phổ thông cơ sở Trực Hùng. Ra đời trong công cuộc đổi mới nền giáo dục Việt Nam,  những năm vừa qua Trường  THCS Trực Hùng đang đi trên chặng đường đầy khó khăn thử thách nhưng cũng có rất nhiều thuận lợi. Những kết quả mà nhà trường đạt được đã chứng minh điều đó. Nhà trường đang từng bước ngày càng trưởng thành và phát triển bền vững, đã và đang sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và nhân dân trên địa bàn.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2019-2025, tầm nhìn đến 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở cho các quyết sách của hội đồng trường và hoạt động của ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Trực Hùng là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường Tiểu học xây dựng ngành giáo dục huyện Trực Ninh phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập xu thế chung của thời đại.

1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục

Đảng ủy và chính quyền địa phương xã Trực Hùng rất quan tâm đến việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục trên địa bàn, cụ thể đối với trường THCS Trực Hùng :

– Quan tâm đầu tư cho trường một diện tích đất rộng lớn với diện tích 10.380 m2, nằm tại khu vực trung tâm xã nên thuận lợi cho việc đi lại của học sinh hằng ngày.

– Đầu tư cơ sở vật chất khang trang. Trường có 16 phòng học và 5 phòng học bộ môn có tương đối đầy đủ trang thiết bị dạy học.

– Được sự quan tâm của Đảng ủy, UBND xã Trực Hùng, trường đã thành lập Chi bộ riêng từ năm 1999 với tổng số đảng viên năm 2018 là 21 đảng viên, nên thuận lợi cho việc lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát các hoạt động dạy và học trong nhà trường một cách có hiệu quả.

– Quan tâm, chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể phối hợp cùng đơn vị trường thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục; công tác PCGD- XMC, công tác huy động, vận động học sinh ra lớp, chăm sóc và giáo dục học sinh trên địa bàn đạt hiệu quả.

2. Sự quan tâm của cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục

– Đời sống của người dân Trực Hùng những năm gần đây tương đối ổn định. Nhiều phụ huynh học sinh quan tâm đến việc học tập của con em và đã phối hợp rất tốt với nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể là:

– Phối hợp tốt với nhà trường và giáo viên chủ nhiệm trong việc giáo dục đạo đức học sinh và chỉ bảo con em học tập tốt.

– Quan tâm cho con em đi học đúng độ tuổi, duy trì việc chuyên cần học tập của con em.

–  Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên sinh hoạt định kỳ, phối hợp với lãnh đạo trường thực hiện việc giáo dục học sinh, tạo điều kiện hỗ trợ cho giáo viên và học sinh tham gia tốt các phong trào trong nhà trường và ngành tổ chức.

Bên cạnh những thuận lợi thì vẫn còn một số các khó khăn như:

+ Đời sống nhân dân có cải thiện nhưng sự chênh lệch giàu nghèo vẫn còn nhiều, nhiều phụ huynh lao động làm ăn xa chưa có điều kiện quan tâm con nhiều, để con cho ông bà chăm sóc, điều này ảnh hưởng đến việc học tập của các em.

+ Một số phụ huynh học sinh, một số ít gia đình còn khoán trắng việc học tập của con em cho nhà trường, không quan tâm đến việc học của con em nên phần nào khó khăn cho nhà trường trong việc giáo dục học sinh và ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường.

II . THỰC TRẠNG CỦA NHÀ TRƯỜNG

1. Quy mô trường lớp

Năm học 2018 – 2019, toàn trường có tổng số học sinh là 507 học sinh được biên chế cho 14 lớp: Khối 6 chia 4 lớp, khối 7 chia 4 lớp, khối 8 chia 3 lớp và khối 9 chia 3 lớp cụ thể như sau:

Bảng 1 – Thống kê tình số  lớp, số học sinh năm 2018-2019

STT
Khối
Số lớp
Tổng số

HS
Nữ
Khuyết tật
BQ HS/lớp
Ghi chú
1
6
4
134
68
0
34

2
7
4
155
76
1
39

3
8
3
121
60
1
40

4
9
3
97
55
0
32

TC
04
14
507
259
2
36

*Ưu điểm

– Sĩ số học sinh trên lớp tương đối phù hợp. Có 14 lớp học thuận lợi cho việc giảng dạy, theo dõi chất lượng học sinh.

– Công tác tuyển sinh tại trường hằng năm được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định, tỉ lệ học sinh được công nhận tốt nghiệp lớp 5 lên lớp 6 đạt 100%.

* Hạn chế

Số học sinh trong các độ tuổi hàng năm không ổn định, năm nhiều, năm ít nên ảnh hưởng đến công tác tuyển sinh, sắp xếp đội ngũ.

2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Bảng 2 – Thống kê tình hình đội ngũ CB, GV, NV năm học 2018-2019

Số lượng
Tuổi đời
Tuổi nghề
Trình độ
Tổng số
BGH
GV
CNV
<30
30-45
>45
<5

năm
5-10 năm
> 10 năm
TS
ĐH

TC
36
3
29
4
6
25
5
4
6
26
2
21
9
4
Nữ
1
18
4
3
18
2
2
5
16
2
10
7
4
Bảng 3 – Thống kê cơ cấu đội ngũ giáo viên năm học 2018-2019

CBQL
TS
GIÁO VIÊN
TS
ĐH

3
29
2
18
9
2.1. Chất lượng

2.1.1. Đối với Cán bộ quản lý

Tổng số: 03 (Trong đó Đại học: 03; Trung cấp lý luận chính trị: 03; Đảng viên: 03)

2.1.2. Đối với giáo viên

– Tổng số: 29, nữ 18. Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn: 29/29, tỷ lệ 100% (2Thạc sĩ, 18 ĐH; 9 CĐ); Trên chuẩn: 20/29, tỷ lệ  69%.

– Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Xuất sắc 9 (36%), Khá 16 (64%); Trung bình 0 (0%).

– Số đảng viên của trường: 21, tỷ lệ 58.3%.

Bảng 4 – Số giáo viên giỏi các cấp 5 năm gần đây

Năm học
Cấp trường
Cấp huyện
Cấp tỉnh
Cấp quốc gia
2014-2015
29
1
10

2015-2016
29
1
12

2016-2017
29
2
13

2017-2018
26
2
13

2018-2019
29
3
15

* Ưu điểm

– Cán bộ quản lý nhiệt tình, có năng lực lãnh đạo tốt, có uy tín với tập thể.

– Tập thể  sư phạm là một khối đoàn kết, có ý thức kỷ luật tốt, có tinh thần tự giác.

– Giáo viên nhiệt tình quan tâm đến việc giáo dục học sinh, được học sinh yêu mến.

– Nhiều giáo viên có bề dày về kinh nghiệm giảng dạy. Có một số giáo viên trẻ nhiệt huyết và năng lực sư phạm tốt. Có giáo viên dạy giỏi đạt thành tích cao.

– Tỉ lệ giáo viên 2.01/lớp, đảm bảo dạy tốt các môn học.

* Hạn chế

– Một số giáo viên nuôi con nhỏ, nhà ở địa bàn xa trường, năng lực chưa đồng đều đôi khi khó khăn trong việc thực hiện một số công việc.

– Nhà trường chưa có tổng phụ trách đội chuyên trách.

3. Chất lượng giáo dục toàn diện

Bảng 5 – Thống kê chất lượng đại trà 5 năm gần đây

Năm học
Số HS đánh giá
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
2014-2015
499
100
29
5,8
204
40,9
215
43,1
51
10,2
0
0
2015-2016
491
100
34
6,9
233
47,5
172
35,0
52
10,6
0
0
2016-2017
482
100
45
9,3
234
48,5
169
35,1
34
7,1
0
0
2017-2018
504
100
67
13,3
260
51,6
143
28,4
34
6,7
0
0
2018-2019 (Kì I)
502
100
48
9,6
246
49,0
176
35,1
32
6,4
0
0
Bảng 6 – Thống kê chất lượng học sinh năng khiếu và thi đua 5 năm gần đây

Năm học
Tên Hội thi
Cấp tổ chức
Thành tích cá nhân HS
Thành tích tập thể
2014-2015
Giải toán qua mạng
Huyện
Khuyến khích: 2

Văn hóa
Huyện
Ba: 2; Khuyễn khích: 5
TDTT
Huyện
Nhì: 01; Ba: 2; Khuyến khích: 1
2015-2016
KHKT
Huyện
Khuyến khích
TT Lao động Tiên tiến
Giải toán bằng T.A qua mạng
Huyện
Khuyễn khích: 2
I.O.E
Huyện
Ba: 2; Khuyến khích: 1
Hùng biện Tiếng Anh
Huyện
Khuyến khích: 2
Văn hóa
Huyện
Nhất: 1 Nhì: 3; Ba: 7; Khuyến khích: 16
TDTT
Huyện
Nhì: 1; Khuyến khích: 2
2016-2017
KHKT
Huyện
Khuyến khích
TT Lao động Tiên tiến
I.O.E
Huyện
Nhì: 1; Ba: 1; Khuyến khích:  1
Tỉnh
Khuyến khích: 1
Hùng biện Tiếng Anh
Huyện
Ba: 1; Khuyến khích: 2
Giai điệu Tuổi hồng
Huyện
Nhì
Văn hóa
Huyện
Nhì: 3; Ba: 8; Khuyến khích: 11
TDTT
Huyện
Nhất: 2; Nhì: 1
2017-2018
KHKT
Huyện
Ba

TDTT
Huyện
Nhất: 2; Ba: 1; Khuyến khích: 2
Văn hóa
Huyện
Nhì: 3; Ba: 8; Khuyến khích: 17
2018-2019

(Học kỳ I)
Văn hóa khối 9
Huyện
Nhất: 1; Nhì: 3; Ba: 1; Khuyến khích: 6

Tỉnh
Nhì: 1; Ba: 1
TDTT
Huyện
Nhất:1; Nhì: 1; Khuyến khích: 1
* Ưu điểm: Chất lượng đại trà ổn định, số học sinh thi đạt HS giỏi tăng. Chất lượng học sinh năng khiếu ngày một tăng. Các hội thi của thầy và trò đều đạt thành tích cao.

* Hạn chế: Từ trước đến nay chưa có học sinh giỏi cấp quốc gia.

4. Cơ sở vật chất

Bảng 7 – Thống kê tình hình cơ sở vật chất năm học 2018-2019

Hiện trạng
Số lượng
Diện tích (m2)
Ghi chú
Khuôn viên
1
10.380

Khối phòng học
16
576

Khối phòng phục vụ học tập
6

– Phòng Sinh học
1
48

– Phòng Vật lý
1
48

– Phòng Hóa học
1
48

– Phòng Tin học
1
48

– Phòng nghe nhìn
1
48

– Thư viện
1
36

Khối phòng hành chính quản trị
6

– Phòng Hiệu trưởng
1
32

– Phòng Phó Hiệu trưởng
2
12

– Phòng HĐSP
1
68

– Phòng hành chính
1
12

– Phòng Y tế
1
12

– Kho
1
40

– Phòng bảo vệ
1
10

– Nhà vệ sinh dành cho giáo viên
2
20

– Nhà vệ sinh dành cho học sinh
2
50

– Tường rào
1
400m dài

– Hệ thống nước sạch
1

– Sân chơi
1
1500m2

– Công trình thể thao
1

+ Sân thể dục
1
500m2

* Ưu điểm

– Cơ sở vật chất trường xây mới khang trang, đảm bảo nhu cầu dạy và học.

– Khuôn viên trường xanh – sạch – đẹp – an toàn, thoáng mát.

– Trong lớp có tủ sách lớp học, thiết bị dạy học tương đối đầy đủ phục vụ cho các hoạt động dạy và học, bàn ghế học sinh đảm bảo.

– Diện tích đảm bảo, bình quân 19,5m2/học sinh. Trường có các hạng mục: sân thể dục, nhà vệ sinh, phòng học tin học cơ bản đảm bảo nhu cầu dạy và học.

* Hạn chế.

– Trường chưa có nhà đa năng, phòng học ngoại ngữ chưa đầy đủ các trang thiết bị hiện đại, chưa có phòng âm nhạc cho học sinh.

– Một số phòng chức năng còn chưa đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy và làm việc.

– Một số phòng chức năng khác diện tích còn hẹp.

III. PHÂN TÍCH CÁC ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, THỜI CƠ, THÁCH THỨC

1. Điểm mạnh

– Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương.

– Trường có Chi bộ nên thuận tiện cho việc lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền thực hiện nhiệm vụ trong tất cả các hoạt động của nhà trường.

– Cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn trên chuẩn, đã qua các lớp chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị, có kinh nghiệm nhiều năm trong công tác giảng dạy.

– Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, năng nổ trong công tác, 100% giáo viên đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn. Có nhiều giáo viên kinh nghiệm và vận dụng phương pháp linh hoạt sáng tạo trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh. 100% giáo viên sử dụng thành thạo máy tính và máy chiếu trong dạy học.

– Chất lượng khảo sát theo đề của phòng giáo dục, sở giáo dục đã vươn lên tốp giữa của huyện, của tỉnh.

– Các lĩnh vực khác về tổ chức quản lý tài chính, thanh tra – thi đua, Công đoàn, Đội thiếu niên trong nhà trường hoạt động hiệu quả.

– Phối hợp tốt với phụ huynh trong tất cả các hoạt động của nhà trường.

– Hệ thống phòng học và một số công trình phụ trợ đảm bảo, khuôn viên xanh, sạch, đẹp.

2. Điểm yếu

– Cơ sở vật chất của nhà trường một số hạng mục còn hạn chế, một số đã hư hỏng chưa đáp ứng được nhu cầu giảng dạy của giáo viên. Một số các hạng mục con thiếu chưa đạt yêu cầu: chưa có nhà đa năng, phòng học Ngoại ngữ chuyên biệt, trang thiết bị còn hạn hẹp….

– Một số ít phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học tập của con em mình, chưa phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục, quản lý học sinh.

3. Thời cơ

– Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương, sự đồng thuận của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh.

– Đội ngũ cán bộ, giáo viên được đào tạo cơ bản có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt, luôn có tinh thần học hỏi trau dồi chuyên môn. 100% giáo viên thành thạo trong việc soạn giảng giáo án điện tử và sử dụng máy chiếu, nhiệt tình và có trách nhiệm cao với công việc, 100% đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn.

– Địa phương là đơn vị có nền kinh tế ổn định đứng tốp đầu trong toàn huyện, được công nhận nông thôn mới đầu tiên của huyện (năm 2015), trình độ dân trí cao, kinh tế của phụ huynh tương đối đồng đều, đa số các hộ có kinh tế khá giả vì vậy phụ huynh có nhận thức đúng đắn về vai trò của giáo dục đối với sự phát triển nhân cách của con em họ.

– Khuôn viên nhà trường đã được quy hoạch theo Đề án nông thôn mới. Diện tích của nhà trường còn đủ để phát triển cơ sở hạ tầng trường học trong giai đoạn mới.

4. Thách thức

Trực Hùng là một xã thuần nông, tỉ lệ theo đạo công giáo tương đối cao. Vấn đề đặt ra cần tham mưu với địa phương sớm có kế hoạch huy động mọi nguồn lực để đầu tư đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện dạy học trong giai đoạn tới.

– Sự bùng nổ của công nghệ thông tin góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lượng dạy học nhưng mặt trái của nó sẽ ảnh hưởng không tốt tới việc giáo dục đạo đức học sinh nếu không có các giải pháp đồng bộ để ngăn chặn.

– Các cuộc cách mạng công nghệ 3.0 ;4.0; … đã làm thay đổi thế giới, các nước phát triển đang hướng tới xây dựng “xã hội thông minh” nhờ sức mạnh trí tuệ nhân tạo. Đòi hỏi ngành giáo dục phải áp dụng sự tiến bộ của khoa học công nghệ để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu làm chủ khoa học công nghệ. Từ đó mà đặt ra vấn đề yêu cầu về trình độ năng lực của giáo viên ngày càng cao để áp dụng những phương pháp dạy học mới, phương tiện dạy học hiện đại để học sinh chiếm lĩnh tri thức một cách dễ dàng nhất, đầy đủ nhất và kịp thời nhất.

– Xã hội ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Giáo dục học sinh không chỉ phụ thuộc nhà trường mà là trách nhiệm giữa gia đình, nhà trường và xã hội.

5. Xác định vấn đề ưu tiên

– Xây dựng cơ sở vật chất: Xây thêm phòng học ngoại ngữ, xây nhà đa năng, cải tạo khu vệ sinh của học sinh và giáo viên, lắp điều hòa nhiệt độ cho 100% các phòng học và phòng chức năng, cải tạo sân chơi, quy hoạch hệ thống cây xanh, quy hoạch mô hình lớp học đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn: bàn ghế học sinh, hệ thống điện sáng…, tu sửa cơ sở vật chất nhà trường đảm bảo nhu cầu về trang thiết bị dạy học cho các phòng chức năng.

– Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lí và điều hành để xây dựng nhà trường trở thành cơ sở giáo dục “ thông minh”.

– Tuyển dụng đủ số lượng, đủ cơ cấu giáo viên, đảm bảo chất lượng. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tăng cường bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên có đủ khả năng thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học; đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của mỗi học sinh.

– Tăng cường các biện pháp giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục học sinh để có sự chuyển biến toàn diện, đặc biệt là rèn kĩ năng sống để phát triển năng lực con người Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.

– Chú trọng xây dựng thương hiệu của từng giáo viên, của nhà trường; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh về chất lượng giáo dục để phát triển nhà trường.

 

PHẦN II

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2019-2025

I. TỔNG QUAN

Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, trường  THCS Trực Hùng là một trường xếp trung bình trong huyện trong những năm 2010 trở về trước , nay đã dần từng bước vươn lên, khẳng định vị trí. Nhà trường đang từng bước ổn định, phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, luôn phấn đấu xây dựng nhà trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của các bậc phụ huynh và học sinh trong xã Trực Hùng nói riêng và toàn huyện Trực Ninh nói chung.

Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2019-2025 và tầm nhìn xa hơn 2030, nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường, hoạt động của lãnh đạo trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên nhân viên và học sinh nhà trường. Là căn cứ tham mưu với Đảng ủy, HĐND, UBND xã Trực Hùng có hoạch định phát triển nhà trường. Đồng thời là kim chỉ nam trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch năm học hàng năm.

Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Trực Hùng là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, thực hiện Nghị quyết Đại hội đảng các cấp nhiệm kỳ 2015-2020. Trường  THCS Trực Hùng cùng các trường THCS trong toàn huyện, xây dựng ngành giáo dục của huyện Trực Ninh nói chung, địa phương Trực Hùng nói riêng phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh và của đất nước.

II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1. Quy mô số lớp, số học sinh

Bảng 8 – Dự kiến số lớp, số học sinh giai đoạn 2019-2025

Năm học
Khối 6
Khối 7
Khối 8
Khối 9
Toàn trường
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
2018-2019
4
133
4
155
3
121
3
97
14
507
2019-2020
4
163
4
133
4
155
3
121
15
573
2020-2021
4
179
4
163
4
133
4
155
16
630
2021-2022
4
136
4
179
4
163
4
133
16
611
2022-2023
4
174
4
136
4
179
4
163
16
652
2023-2024
4
165
4
174
4
136
4
179
16
654
2024-2025
4
170
4
165
4
174
4
136
16
645
2. Tầm nhìn

Xây dựng nhà trường có cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, đáp ứng mọi điều kiện dạy và học trong giai đoạn mới. Nhà trường có môi trường giáo dục đáng tin cậy, chất lượng; Giáo viên, học sinh luôn tự tin, năng động và luôn có khát vọng vươn lên. Phấn đấu giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, trường Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn, đạt kiểm định chất lượng cấp độ 3.

3. Sứ mệnh

Tạo dựng một môi trường học tập thân thiện, có kỷ cương, tình thương trách nhiệm, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều được phát triển toàn diện.

III. CÁC NHÓM PHÁT TRIỂN TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2019 – 2025

1. Nhóm phát triển hoạt động giáo dục

1.1. Chất lượng giáo dục

1.1.1. Mục tiêu

Tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, điều chính nội dung dạy học linh hoạt theo đối tượng học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng, phát huy năng lực của học sinh. Thực hiện chương trình mới (nếu có). Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng cao nhất nhu cầu học tập của học sinh. Từ năm 2018 đến năm 2025 có 100% học sinh học đúng độ tuổi ở các khối lớp, 99%-100% học sinh hoàn thành chương trình lớp học và được xét duyệt lên lớp, 100% học sinh lớp 9 được xét đề nghị công nhận tốt nghiệp. Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục  đúng độ tuổi, duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục đụng độ tuổi mức độ 2.

Bảng 9 –  Chỉ tiêu về chất lượng từ năm 2019 đến 2025

Năm học
Sĩ số
HT CT

lớp học
Xếp loại học lực cuối năm
SL
%
Giỏi (%)
Khá (%)
TB (%)
Yếu (%)
2018 – 2019
507
507
100
15-20
40-45
30-35
0
2019 – 2020
573
573
100
20-22
40-48
25-30
0
2020 – 2021
630
630
100
22-25
48-50
20-25
0
2021 – 2022
611
611
100
25-27
50-55
20-23
0
2022 – 2023
652
652
100
25-30
50-55
10-15
0
2023 – 2024
654
654
100
30-35
45-50
10-15
0
2024 – 2025
645
645
100
35-40
40-45
10-15
0
1.1.2.Giải pháp

– Đảm bảo tối đa về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên giảng dạy. Sắp xếp và bố trí đủ số lượng giáo viên, đảm bảo cơ cấu giáo viên, đề xuất với phòng giáo dục để biên chế tổng phụ trách đội chuyên trách. .

– Đảm bảo đủ phòng học các trang thiết bị thiết yếu phục vụ cho nhu cầu dạy và học, có phòng bộ môn, phòng chức năng và các công trình phụ trợ. Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy –  học.

Duy trì dạy học ngoại ngữ đối với 100% học sinh, phấn đấu dạy theo chương trình mới đối với các khối lớp học có chương trình sách giáo khoa mới. Dạy tin học với học sinh toàn trường. Tạo môi trường giao tiếp bằng tiếng Anh để học sinh ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế giao tiếp hàng ngày. Phát triển năng khiếu Tin học cho một nhóm học sinh thông qua câu lạc bộ Stem Robot.

Áp dụng hình thức tổ chức, trang trí lớp học mới. Tiếp tục áp dụng phương pháp “bàn tay nặn bột” cũng như các phương pháp dạy học mới trong tổ chức dạy học.

Tiếp tục dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống, bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, giáo dục thông qua di sản …

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và đổi mới công tác đánh giá học sinh theo Thông tư 22. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Thường xuyên kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Đẩy mạnh hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, giáo viên trong trường.

Đổi mới quản lí để học sinh được học thầy cô mà mình yêu thích. Từ đó mà thôi thúc giáo viên phải tự học, tự bồi dưỡng, chủ động tìm tòi, áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại vào bài giảng của mình từ đó mà nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển tối đa những phẩm chất và năng lực ở từng học sinh.

Chú trọng tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Thể dục giữa giờ và múa hát tập thể, các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, các buổi lao động vệ sinh trường lớp, chăm sóc cây và hoa, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, đi trải nghệm để tìm hiểu về di tích lịch sử địa phương… để giảm căng thẳng, mệt mỏi; phát triển thể lực và rèn ý thức kỉ luật tích cực cho học sinh.

– Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí cán bộ giáo viên hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CBGV phù hợp với yêu cầu.

– Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo quy định; dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

– Tổ chức các hoạt động theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

– Tăng cường phụ đạo học sinh yếu và bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo dục đạo đức cho học sinh trong tất cả các môn học.

– Thực hiện đạt và vượt các chỉ về chất lượng giáo dục và đào tạo như:

+ Đối với học sinh: tỷ lệ huy động trẻ vào lớp 1, học sinh lên hoàn thành chương trình lớp học, học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học, học sinh năng khiếu. Tổ chức được cho học sinh học bán trú.

+ Đối với giáo viên: thực hiện các chỉ tiêu về chuyên đề, dạy tốt, hội giảng, thao giảng, dự giờ, phong trào thi giáo viên dạy giỏi các cấp, phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm, phong trào thi đua …

– Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

– Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học

– Thực hiện mục tiêu Phổ cập giáo dục xóa mù chữ, Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.

– Bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên kiến thức và kỹ năng tuyên truyền với các bậc cha mẹ học sinh và cộng đồng về công tác giáo dục học sinh.

2. Nhóm phát triển đội ngũ

2.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức

– Xây dựng đội ngũ CB-GV-NV đủ về số lượng, có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực, tận tụy yêu nghề mến trẻ, đoàn kết thống nhất hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của trường. Cụ thể:

– Đối với Cán bộ quản lý: 100% trình độ Đại học; 100% tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị; 100% được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục; có chứng chỉ ngoại ngữ và tin học. Đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm đều được xếp loại Xuất sắc.

– Đối với Giáo viên: 100% trình độ đào tạo Đại học, 100% giáo viên có trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, 60% giáo viên có chứng chỉ Ngoại ngữ; 100% giáo viên đều được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại Khá trở lên, trong đó có 95% giáo viên được xếp loại Xuất sắc; 100% giáo viên đều xếp loại Khá, Tốt về chuyên môn nghiệp vụ, không có giáo viên xếp loại Trung bình; 20% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên; 100% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên.

2.2. Nhu cầu về đội ngũ cán bộ, viên chức

Bảng 10 – Nhu cầu đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên từ 2019 đến 2025

Năm học
Số lớp
TS

CB,

GV,

NV
CBQL
GV
NV
Văn hóa
ÂN
MT
TD
NN
Tin
KT

VT
TV

TB
TQ

YT
Khác
2019-2020
15
38
3
21
1
1
2
3
2
1
1
1
1
2020-2021
16
39
3
22
1
1
2
3
2
1
1
1
1
2021-2022
16
39
3
22
1
1
2
3
2
1
1
1
1
2022-2023
16
39
3
22
1
1
2
3
2
1
1
1
1
2023-2024
16
39
3
22
1
1
2
3
2
1
1
1
1
2024-2025
16
39
3
22
1
1
2
3
2
1
1
1
1
2.3. Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

– Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết phải đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạm đối với sự nghiệp phát triển nhà trường.

– Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp: Tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hè, dự thao giảng cụm, trường, dự giờ đồng nghiệp, tổ chức và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, đăng ký tiết dạy tốt, học tốt…

– Đi sâu bồi dưỡng giáo viên mới ra trường . Phấn đấu 100% giáo viên đạt chuyên môn loại tốt, hạn chế giáo viên đạt loại khá và không có giáo viên đạt yêu cầu.

– Đổi mới quản lí, đồng bộ tất cả các phần mềm quản lí hiện có, tham khảo để áp dụng một phần mềm quản lí nhà trường chung cho tất cả các mặt hoạt động để tiến tới rút ngắn hồ sơ giáo viên (kể cả giáo án). Xây dựng website của trường và duy trì hoạt động thường xuyên.

Thực hiện công khai chất lượng giáo dục của từng lớp tới từng phụ huynh, đề xuất mức thu nhập chính đáng cho những giáo viên có chất lượng giáo dục đứng dầu trong khối. Chú trọng khai thác thông tin phản hồi từ học sinh, từ phụ huynh học sinh để từ đó có những điều chỉnh kịp thời trong công tác quản lí.

Tạo môi trường làm việc vui vẻ, thoải mái, đoàn kết và văn minh để tất cả cán bộ giáo viên công nhân viên được phát huy hết năng lực, sở trường trong công việc của mình để nâng cao hiệu suất lao động, góp phần thúc đẩy chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng phát triển.

– Đẩy mạnh công tác quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao, bảo đảm đủ các chuẩn về chính trị và chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Xây dựng môi trường sư phạm ở trường học trước hết là xây dựng đội ngũ cán bộ  giáo viên, khung cảnh nhà trường và nề nếp học tập, sinh hoạt. Mỗi thầy cô giáo không chỉ dạy cho học sinh bằng những hiểu biết của mình mà còn dạy học sinh bằng cả cuộc đời mình. Vì thế hiệu trưởng cần dựng tập thể giáo viên thành tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo cho học sinh noi theo.

– Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bằng nhiều hình thức: Dự giờ, hội giảng, thi giáo viên giỏi, chuyên đề, trao đổi học tập kinh nghiệm… Phát động các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt có phần thưởng khích lệ và góp ý rút kinh nghiệm để giáo viên khắc phục những tồn tại và phát huy thành tích đạt được. Thường xuyên bồi dưỡng lực lượng cán bộ kế cận và lực lượng cốt cán của nhà trường thông qua thực tiễn công tác và tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do cấp trên tổ chức.

– Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, công bằng trong phê bình, thi đua khen thưởng theo kế hoạch, giải quyết những vướng mắc trong nội bộ CBGVNV trên cơ sở bình đẳng. Giải quyết kịp thời và đầy đủ các chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên, tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên yên tâm công tác. Tạo bầu không khí làm việc đồng thuận, phát huy vai trò gương mẫu trong lãnh đạo, tạo khối đoàn kết nhất trí cùng nhau hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đề ra.

– Phát huy vai trò cá nhân, luôn gương mẫu đi đầu trong mọi công việc. Từng bước hoàn thiện bản thân đáp ứng yêu cầu thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

3. Nhóm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

3.1. Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

– Xây dựng trường đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và công tác quản lý nhà trường.

– Đầu tư xây dựng hệ thống phòng học, phòng bộ môn, các công trình phụ trợ để tổ chức các hoạt động giáo dục hiệu quả

3.2. Nhu cầu về cơ sở vật chất

Bảng 11- Nhu cầu về đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2019 đến 2025

Đơn vị: triệu đồng

Hạng mục đầu tư
Đơn vị tính
Số lượng
Diện tích (m2)
Thành tiền

(triệu đồng)
Khối phòng phục vụ học tập

03
254
1.410
– Phòng ngoại ngữ
Phòng
01
94
410
– Phòng thiết bị giáo dục
Phòng
01
80
500
– Phòng truyền thống và HĐ Đội
Phòng
01
80
500
Khối phòng hành chính quản trị

02
60
420
Phòng bảo vệ
Phòng
01
20
140
– Phòng kho
Phòng
01
40
280
Hồ bơi
01
1000
1.000
Tổng cộng
2.830
Bảng 12- Nhu cầu về mua sắm trang thiết bị dạy học giai đoạn 2019 đến 2025

Đơn vị: triệu đồng

Tên thiết bị
Đơn vị tính
Số lượng
Thành tiền
Thiết bị dạy học tối thiểu
Bộ
14
1.400
Thiết bị dùng chung

28
1.760
Máy tính
Bộ
20
360
Máy chiếu
Bộ
04
100
Thiết bị âm thanh
Bộ
01
70
Thiết bị phòng giáo dục nghệ thuật
Bộ
01
400
Phòng học ngoại ngữ (LAB)
Bộ
01
350
Trang thiết bị phòng thư viện
Bộ
01
500
Tổng cộng
3.160
Bảng 13- Dự kiến lộ trình về đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2019 đến 2025

Hạng mục đầu tư
Dự kiến năm thực hiện
– Phòng ngoại ngữ
2019-2020
– Phòng thiết bị giáo dục
2020-2021
– Phòng truyền thống và HĐ Đội
2021-2022
– Kho
2022-2023
– Phòng bảo vệ
2023-2024
3.3. Giải pháp phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

– Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng trường đảm bảo đủ số phòng học cho học sinh học tập, vui chơi và đầy đủ phòng chức năng.

– Tiếp tục bổ sung, chuẩn hóa trang thiết bị dạy học từ nguồn kinh phí giao quyền tự chủ theo quy định và yêu cầu trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Huy động các nguồn lực xã hội thực hiện xã hội hóa việc đầu tư cơ sở vật chất, trang bị thiết bị phục vụ dạy học.

– Giữ gìn và bảo quản cơ sở vật chất hiện có, thường xuyên tổ chức các buổi lao động vệ sinh trường lớp, làm đẹp cảnh quan nhà trường.

– Quy hoạch môi trường bên trong và bên ngoài, quy hoạch lại cây xanh, hoa cảnh tạo môi trường xanh-sạch-đẹp thể hiện môi trường trường học thân thiện, học sinh tích cực.

4. Nhóm phát triển nguồn lực tài chính

4.1. Kế hoạch và biện pháp tăng nguồn lực tài chính

– Huy động nguồn tài chính từ tất cả các nguồn: ngân sách nhà nước và địa phương, vận động nhân dân và cha mẹ học sinh.

– Tranh thủ sự đầu tư, ủng hộ của các doanh nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội.

4.2. Giải pháp thực hiện

– Thực hiện đúng theo nguyên tắc tài chính. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện thu chi các nguồn; công khai tài chính đúng quy định.

– Tuyên truyền, vận động phụ huynh thường xuyên phối hợp hỗ trợ nhà trường trong mọi hoạt động. Bàn bạc thống nhất và theo dõi thu chi các khoản thu hộ của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

– Huy động các nguồn lực xã hội khác như: Doanh nghiệp tư nhân, các mạnh thường quân, … hỗ trợ thêm kinh phí để trang bị thêm một số trang thiết bị, đồ dùng học tập, hỗ trợ cấp học bổng, giúp đỡ học sinh nghèo vượt khó.

5. Phát triển và quảng bá thương hiệu

Thực hiện tốt Websise nhà trường, cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục thông qua các hội nghị, diễn đàn …

Khuyến khích giáo viên tích cực tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và của ngành.

Xây dựng thương hiệu và sự tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên viên chức.

Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

Làm tốt công tác tự đánh giá của nhà trường ,thực hiện đầy đủ theo quy trình và tự đánh giá đúng 5 tiêu chuẩn, 28 tiêu chí, 84 chỉ số theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên. – Việc tự đánh giá chất lượng trường học thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

PHẦN III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tổ chức thực hiện

1.1. Phổ biến kế hoạch

– Kế hoạch phát triển giáo dục trường  THCS Trực HÙng giai đoạn 2019 – 2025 được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, viên chức nhà trường, cơ quan cấp trên, Đảng, chính quyền địa phương, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

– Niêm yết công khai Kế hoạch tại phòng hội đồng.

1.2. Xây dựng lộ trình

* Giai đoạn 2019-2020

– Triển khai Kế hoạch đến toàn thể cán bộ, giáo viên, viên chức. Báo cáo lên cơ quan cấp trên để xin ý kiến chỉ đạo.

– Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.

– Hoàn thành cơ bản xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ, tham mưu đầu tư xây mới phòng học và các phòng chức năng, nhà hiệu bộ; bổ sung trang thiết bị.

– Thực hiện kiểm định chất lượng cấp độ 3.

– Duy trì trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II.

* Giai đoạn 2021-2025

– Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.

– Thực hiện xây dựng cơ bản phòng chức năng, nhà đa năng.

– Giữ vững các tiêu chí của chuẩn Quốc gia mức độ II.

1.3. Phân công trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

– Hiệu trưởng

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, viên chức nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:

+ Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch phát triển chung cho toàn trường.

+ Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hằng năm của toàn trường và thực hiện Kế hoạch phát triển theo từng giai đoạn.

– Phó Hiệu trưởng

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

– Tổ trưởng chuyên môn

+ Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ.

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

+ Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) của tổ, trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian và các nguồn lực thực hiện.

– Giáo viên, viên chức

Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đúng thời gian quy định, thông tin kịp thời những vướng mắc nhằm để bàn bạc, có các giải pháp để thực hiện hiệu quả Kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường.

– Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

+ Hằng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong Kế hoạch phát triển nhà trường.

+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.

– Ban đại diện cha mẹ học sinh

+ Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch phát triển nhà trường.

+ Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.

PHẦN IV

KIẾN NGHỊ

1. Đối với Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Phong

– Quan tâm đầu tư các nguồn vốn xây dựng cơ sở vật chất trường  THCS Trực Hùng theo lộ trình đề ra.

– Quan tâm chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương để giúp cho toàn xã hội xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất, phụ huynh học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc giáo dục con em.

– Cấp ủy, chính quyền địa phương, hội đồng giáo dục quan tâm giúp đỡ nhà trường về cơ sở vật chất trường học, tạo nguồn vốn đối ứng, chủ đầu tư những hạng mục lớn; bảo vệ an ninh trật tự, tuyên truyền công tác giáo dục đạo đức học sinh qua hệ thống thông tin đại chúng.

2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo

– Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.

– Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên tham gia học các lớp bồi dưỡng quản lý giáo dục; Tổ chức các chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và giáo viên.

– Quan tâm quy hoạch, đào tạo, phê duyệt, tuyển dụng đội ngũ đảm bảo  đủ cơ cấu và số lượng giáo viên cho nhà trường

Trên đây là Kế hoạch phát triển trường  THCS Trực HÙng giai đoạn 2019-2025 và tầm nhìn 2030 đã được thông qua Chi bộ Đảng, Hội đồng trường và tập thể Hội đồng sư phạm. Các bộ phận, cá nhân thực hiện tốt kế hoạch này./.

 
HIỆU TRƯỞNG

 

 

LÂM THÁI DƯƠNG
PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRỰC NINH